Kali pemanganat - (KMnO4)

Thương hiệu: Việt Nam | Hóa chất, Thí nghiệm, 

Đánh giá

:

Giá

:

Liên hệ

Mô tả :
Đang cập nhật ...
CÓ CHIẾT KHẤU HẤP DẪN VỚI ĐƠN HÀNG LỚN.

CÓ CHIẾT KHẤU HẤP DẪN VỚI ĐƠN HÀNG LỚN.

CHUẨN BỊ HÀNG NHANH CHÓNG.

CHUẨN BỊ HÀNG NHANH CHÓNG.

TƯ VẤN NHIỆT TÌNH, HỖ TRỢ TỐI ĐA.

TƯ VẤN NHIỆT TÌNH, HỖ TRỢ TỐI ĐA.

CUNG CẤP HÓA ĐƠN ĐỎ VAT HOẶC HÓA ĐƠN CỬA HÀNG.

CUNG CẤP HÓA ĐƠN ĐỎ VAT HOẶC HÓA ĐƠN CỬA HÀNG.

+     Đóng hộp nhựa trắng

+     Khối lượng: 200g

+     Độ tinh khiết > 99,5%

+     Xuất xứ: Việt Nam

KALIPEMANGANAT LÀ GÌ? 

Kalipemanganat là một dạng hoá chất công nghiệp, tan mạnh trong nước và khi tan sẽ tạo thành dung dịch tím mãnh liệt, dung dịch loãng có màu tím đỏ, khi cho bay hơi, nó để lại các tinh thể lăng trụ màu đen tím sáng lấp lánh.

Kalipemanganat có thể oxi hoá vật chất hữu cơ lẫn vô cơ, nó mang tính đối kháng với một số hợp chất như formaline, các hợp chất arsenite, bromide, iodine, axit sunfuric, phosphorus, sulfur, than hoạt tính, H2O2.

Kalipemanganat có tên gọi khác là thuốc tím hay potassium permanganate.

Công thức hoá học: KMnO4

CẤU TRÚC
Cấu trúc kalipemanganat
Thuốc tím là chất rắn, không mùi, thường được có dạng tinh thể màu tím đậm. Nhưng với một số thuốc loại thuốc tím không được bảo quản cẩn thận, chúng sẽ có màu tím hơi nâu, như màu đồng. Khi hoà tan các tinh thể này trong nước sẽ thu được dung dịch màu tím.

 

Kalipemanganat được biết đến như một tác nhân oxi hoá rất mạnh, oxi hoá được rất nhiều chất. Đây được xem là chất có khả năng nhận điện tử từ những chất khác.
TÍNH CHẤT
Kalipemanganat có một số tính chất sau:

Thuốc tím được xem là chất oxi hoá mạnh.

Khi kết hợp với các chất hữu cơ khác sẽ bốc cháy hoặc phát nổ.

Ở nhiệt độ trên 200 độ C, thuốc tím sẽ bị phân huỷ. Với 100g nước sẽ hoà tan được 6,4g kalipemanganat.

Giống như tên gọi, thuốc tím thường có màu tím đậm. Tuy nhiên, dung dịch loãng sẽ có màu tím đỏ.
 

Trên thị trường, thuốc tím được lưu hành dưới 2 dạng là dạng bột và dạng tinh thể.

Ứng dụng kalipemanganat
Kalipemanganat là một trong những loại hoá chất công nghiệp ngành thuỷ sản được sử dụng phổ biến nhất vì nó diệt được các loại tảo, lam trong nước, sát trùng trên diện rộng.

 

Thuốc tím oxi hoá trực tiếp màng tế bào và thông qua đó phá huỷ các enzyme có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của tế bào, nhờ đó tiêu diệt được các vi sinh vật.
 

Thuốc tím cũng có tác dụng làm giảm lượng chất hữu cơ có trong nước nhờ vào tính oxi hoá, làm trong nước.
 

Kalipemanganat còn được dùng trong việc xử lí các bệnh liên quan đến vi khuẩn, kí sinh trùng, nấm trên mang của tôm, cá.
 

Thuốc độc diệt cá rotenone và antimycin sẽ trở nên không độc sau khi phản ứng với thuốc tím ở liều lượng thích hợp, nhờ đó nó còn có tác dụng giải độc cho cá.
 

Trong y học, dung dịch kalipemanganat loãng được dùng để tẩy uế, sát khuẩn, rửa các vết thương.
 

Trong hoá phân tích, nó được dùng để định lượng nhiều chất.
 

Thuốc tím cũng được dùng làm chất bay màu của tinh bột, vải dệt, chất béo, dùng làm chất hấp thụ khí gas
 

Kalipemanganat là chất oxi hoá của đường sacchairn, vitamin C,…
 

ĐIỀU CHẾ
Phương pháp điện phân dung dịch K2MnO4 với điện cực bằng thép là phương pháp chủ yếu để điều chế thuốc tím trong công nghiệp.

2K2MnO4 + 2H2O -> 2KMnO4 + 2KOH + H2. Thu KMnO4 ở Catot (cực âm)

CÁCH SỬ DỤNG
Cách sử dụng Kalipemanganat

Hoà tan thuốc tím vào nước rồi rải đều khắp ao để đạt hiệu quả cao nhất khi sử dụng. Sau khi sử dụng kalipemanganat cần bón thêm phan lân do việc xử lí nước bằng thuốc tím sẽ làm giảm lượng PO43- trong nước.

Liều lượng sử dụng

Liều dùng hợp lí được gợi ý như sau:

Đối với khử mùi và vị nước thì liều lượng tối đa là 20 mg/L
 

Đối với diệt khuẩn, liều dùng phụ thuộc vào mức độ chất hữu cơ trong nước, liều lượng được khuyên dùng là 2-4 mg/L
 

Dùng 50mg/L hoặc cao hơn khi cần diệt virut
LƯU Ý KHI BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG KALIPEMANGANAT
Bảo quản

Thuốc tím cần được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.
 

Thuốc tím cũng cần được bảo quản trong các thùng kín, được che chắn và không tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng. Thuốc tím sẽ giảm khả năng diệt trùng dưới nhiệt độ cao hoặc ánh sáng mặt trời nên cần sử dụng khi trời mát để đạt hiệu quả cao.
Lưu ý khi sử dụng

Khi sử dụng thuốc tím cần lưu ý việc tính toán lượng nước trong ao để có thể tiêu diệt hiệu quả mầm bệnh cũng như tránh việc lãng phí nước.
 

Kalipemanganat không nên dùng chung với một số thuốc sát trùng khác như formaline, iodine, H2O2,…
 

Thuốc tím có thể gây ngộ độc đối với thuỷ hải sản nên việc xử lí phải cách nhau ít nhất là 4 ngày, đồng thời phải quan sát tình hình sức khoẻ của tôm cá sau khi xử lý.

zalo